Unit 10 lớp 4: Where were you yesterday?-Lesson 3

1. Task 1 Lesson 3 Unit 10 lớp 4

Listen and repeat (Nghe và đọc lại)



2. Task 2 Lesson 3 Unit 10 lớp 4

Listen and tick. Then say aloud (Nghe và tick vào đáp án đúng. Sau đó đọc lớn)

/d/  /t/  /id/

   1. I played badminton yesterday afternoon. (Tôi đã chơi cầu lông chiều hôm qua.)

   2. We watched TV in the evening. (Chúng tôi đã xem ti vi vào buổi tối.)

   3. They painted many beautiful pictures. (Mai đã vẽ nhiều bức tranh đẹp.)

Gudie to answer

1. /d/

2. /t/

3. /id/

3. Task 3 Lesson 3 Unit 10 lớp 4

Let’s chant (Chúng ta cùng hát)



What did he do yesterday?

(Hôm qua cậu ấy đã làm gì?)

What did he do yesterday? (Hôm qua cậu ấy đã làm gì?)

He played badminton. (Cậu ấy đã chơi cầu lông.)

What did she do yesterday? (Hôm qua cô ấy đã làm gì?)

She watched TV. (Cô ấy đã xem ti vi.)

What did you do yesterday? (Hôm qua bạn đã làm gì?)

I painted pictures. (Mình đã vẽ tranh.)

4. Task 4 Lesson 3 Unit 10 lớp 4

Read and complete (Đọc và hoàn thành)

1. Linda ……………………… yesterday morning.

2. She ……………………. yesterday afternoon.

3. She ………………….. yesterday evening.

Guide to answer

1. Linda watered the flowers in the garden yesterday morning. (Linda tưới hoa trong vườn vào sáng hôm qua.)

2. She played chess with my father yesterday afternoon. (Cô ấy chơi cờ với ba cô ấy vào chiều hôm qua.)

3. She watched TV yesterday evening. (Cô ấy đã xem ti vi vào tối hôm qua.)

5. Task 5 Lesson 3 Unit 10 lớp 4

Write about you (Viết về em)

Yesterday, I was ………………………

In the morning, I …………………………..

In the afternoon, I …………………………..

In the evening, I …………………………..

Guide to answer

Yesterday, I was on the beach.

In the morning, I played water sports.

In the afternoon, I watched TV.

In the evening, I listened to music.

Tạm dịch

Ngày hôm qua, tôi ở trên bãi biển.

Vào buổi sáng, tôi chơi các môn thể thao dưới nước.

Vào buổi chiều, tôi xem ti vi.

Vào buổi tối, tôi nghe nhạc.

6. Task 6 Lesson 3 Unit 10 lớp 4

Project (Dự án)

Work in pairs. Ask your partners where they were and what they did last weekend. Then tell the class about it (Làm việc theo cặp. Hỏi bạn em xem họ đã ở đâu và đã làm gì vào cuối tuần trước. Sau đó nói cho cả lớp biết)

7. Practice Task 1

Find and correct the mistake (Tìm và sửa lỗi sai)

1. I am Ha Noi. I’m Vietnamese.

2. Where is she? – She is Linda.

3. I play football with my friends yesterday afternoon.

4. At the yellow table, the girls are paint a paper plane.

5. Today is Monday, the eight of March.

6. I like listen to music in the evening.

7. Where are you last weekend?

8. What are she doing?

9. Linda’s read a text and Mai’s writing a dictation.

10. Mai and Peter are stand next to the door.

8. Practice Task 2

Read and answer the questions (Đọc và trả lời câu hỏi)

Dear Peter

I’m Minh. Yesterday was fun and relaxing. I got up late. In the morning, I cleaned my room. In the afternoon, I watered the flowers in the garden. Then I did my homework. In the evening, I cooked dinner. After dinner I chatted online with my friend, Hung. We talked about our favourite films. At 10 o’clock I went to bed. What did you do yesterday?

Minh

1. Did Minh get up early yesterday?

2. What did he do in the morning?

3. What did he do in the afternoon?

4. Was he at the zoo yesterday afternoon?

5. Did he cook dinner yesterday?

6. What did Minh and hung talk about?

9. Conclusion

Qua bài học này các em cần ghi nhớ cách phát âm các động từ thêm “-ed” có ba trường hợp như sau

a. Đuôi “-ed” phát âm là /id/

Với động từ kết thúc là /t/ hoặc /d/:

Ví dụ

Needed, invited, wanted, ended, visited

b. Đuôi “-ed” phát âm là /t/

Quy tắc phát âm đuôi ed với động từ có phát âm kết thúc là những phụ âm vô thanh /s/, /ʃ/, /tʃ/, /k/, /f/, /p/.

Ví dụ

Washed /wɔːʃt/, looked: /lu:kt/, missed: /mist/

c. Đuôi “-ed” phát âm là /d/

Quy tắc phát âm đuôi ed với những động từ có phát âm kết thúc là những phụ âm hữu thanh còn lại và nguyên âm.

Ví dụ

Smiled /smaɪld/, opened /oupәnd/, worried /wз:id/